Những câu hỏi thường gặp về di chúc và thừa kế

Những câu hỏi thường gặp về di chúc và thừa kế

Thừa kế sự dịch chuyển tài sản của một người đã chết sang cho người còn sống. Pháp luật Việt Nam đã quy định vấn đề này tại Bộ luật Dân sự 2015. Tuy nhiên, vấn đề này rất rộng và phúc tạp. Vì vậy, không phải ai cũng nắm rõ các quy định về di chúc và thừa kế. Luật Bắc Dương với đội ngũ Luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi chuyên môn sẽ tư vấn, giải đáp những thắc mắc liên quan đến khởi di chúc và thừa kế một cách nhanh chóng và đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho khách hàng.

1. Quan hệ cha con/mẹ con không thể hiện trên giấy khai sinh hoặc trường hợp không có giấy khai sinh thì chia di sản như thế nào?

Trường hợp không có di chúc, di sản sẽ được chia theo pháp luật cho những người được xác định là có mối quan hệ cha con/ mẹ con. 

Theo Điều 57 Luật công chứng 2014 quy định về thủ tục khai nhận di sản thừa kế: “Trường hợp thừa kế theo pháp luật, thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế. Trường hợp thừa kế theo di chúc, trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có bản sao di chúc”. Giấy khai sinh là một trong những giấy tờ có thể chứng minh mối quan hệ cha con/mẹ con được pháp luật công nhận. 

Do đó, việc mối quan hệ trên không thể hiện trên giấy khai sinh hoặc không có giấy khai sinh thì rất khó để xác định mối quan hệ cha con/ mẹ con. 

Tuy nhiên vẫn có thể chứng minh mối quan hệ cha con/mẹ con bằng những các khác như:

  • Sổ hộ khẩu 
  • Yêu cầu UBND xã cấp bản sao giấy khai sinh trong trường hợp giấy khai sinh bị mất
  • Yêu cầu Toà án xác định cha, mẹ, con theo Luật Hôn nhân và gia đình 2014

>>> Tham khảo ngay: Dịch vụ tư vấn Luật Dân sự uy tín tại Luật Bắc Dương

2. Di chúc bằng miệng có hợp pháp không?

Di chúc thể hiện mong muốn của cá nhân về việc chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Ngoài di chúc được lập bằng văn bản, di chúc miệng cũng có thể được coi là hợp pháp nếu đáp ứng một số điều kiện theo luật định.

Điều 629 Bộ luật Dân sự năm 2015: “Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng. Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ”.

Khoản 5 Điều 630 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: “Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.” 

Như vậy, nếu đáp ứng đủ các điều kiện trên thì di chúc miệng được coi là hợp pháp và những người có tên trong di chúc được quyền phân chia di sản theo di chúc.

Riêng về người làm chứng, tại Điều 632 Bộ luật Dân sự 2015 quy định, mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây:

  • Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.
  • Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc.
  • Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
Liên hệ ngay hotline tư vấn luật miễn phí 1900 996626

Liên hệ ngay hotline tư vấn luật miễn phí 1900 996626

 3. Có phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi nhận thừa kế không?

Theo khoản 9 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, Điều 16 Thông tư 111/2013/TT-BTC, khoản 1, khoản 2 Điều 19 Thông tư 92/2015/TT-BTC, người thừa hưởng di sản thừa kế phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với:

  • Tài sản thừa kế là chứng khoán: cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác; cổ phần của cá nhân trong công ty cổ phần.
  • Tài sản thừa kế là phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh: vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã,…; vốn trong các hiệp hội, quỹ được phép thành lập theo quy định của pháp luật hoặc toàn bộ cơ sở kinh doanh nếu là doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân.
  • Tài sản thừa kế là bất động sản: quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất; quyền sở hữu nhà; kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất; quyền thuê đất; quyền thuê mặt nước; các khoản thu nhập khác nhận được từ thừa kế là bất động sản dưới mọi hình thức.
  • Tài sản thừa kế là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước như: ô tô; xe gắn máy, xe mô tô; tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay; súng săn, súng thể thao.

Lưu ý, trường hợp nhận thừa kế là bất động sản từ người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng như giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi,… thì không phải nộp Thuế thu nhập cá . (Điều 4 Luật Thuế TNCN 2007)

4. Đã chia di sản nhưng xuất hiện người thừa kế mới thì phân chia như thế nào?

Đã chia di sản nhưng xuất hiện người thừa kế mới thì phân chia như thế nào?

Đã chia di sản nhưng xuất hiện người thừa kế mới thì phân chia như thế nào?

Theo Điều 662 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về phân chia di sản trong trường hợp có người thừa kế mới như sau: 

Trường hợp đã phân chia di sản mà xuất hiện người thừa kế mới thì không thực hiện việc phân chia lại di sản bằng hiện vật. Tuy nhiên, những người thừa kế đã nhận di sản phải thanh toán cho người thừa kế mới một khoản tiền tương ứng với phần di sản của người đó tại thời điểm chia thừa kế theo tỷ lệ tương ứng với phần di sản đã nhận, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

5. Con dâu (rể) có được hưởng thừa kế của bố mẹ chồng (vợ) không?

Trong các trường hợp được thừa kế theo pháp luật thì con dâu (rễ) không nằm trong hàng thừa kế, do đó con dâu (rễ) không được hưởng di sản thừa kế theo pháp luật của cha mẹ chồng (vợ) để lại.

Tuy nhiên, con dâu vẫn có quyền hưởng thừa kế của bố mẹ chồng trong hai trường hợp sau:

  • Bố mẹ chồng (vợ) chết để lại di chúc cho con dâu (rể)
  • Được hưởng thừa kế từ chồng (vợ) trường hợp người chồng (vợ) chết sau khi bố mẹ chồng (vợ) chết

Trên đây là những câu hỏi thường gặp trong lĩnh vực thừa kế. Với những thông tin trên, hy vọng bạn đã phần nào nắm rõ hơn những quy định của pháp luật nước ta trong lĩnh vực này. 

Để hỗ trợ khách hàng một cách tốt nhất, xin vui lòng liên hệ với Luật Bắc Dương:

Tư vấn trực tuyến qua các hình thức như sau:

  • Để nhận hỗ trợ tư vấn luật đất đai qua EMAIL: [email protected] hoặc [email protected] 
  • Để nhận hỗ trợ tư vấn luật đất đai miễn phí qua tổng đài điện thoại: 1900.996626 

Tư vấn đất đai trực tiếp tại TRỤ SỞ CÔNG TY: Tầng 6, tòa nhà New Skyline, Khu đô thị Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội