Tranh chấp đất đai không có sổ đỏ

Tranh chấp đất đai không có sổ đỏ được giải quyết như thế nào?

        “Sổ đỏ” là tên gọi thường được dùng đối với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các loại giấy tờ khác chứng minh quyền sử dụng đất. Vậy khi xảy ra tranh chấp đất đai không có sổ đỏ, các bên cần thực hiện những thủ tục gì để bảo vệ quyền lợi cho mình? Hãy cùng Luật Bắc Dương tìm hiểu thêm thông tin về tranh chấp đất đai không có sổ đỏ.

I. Căn cứ để giải quyết tranh chấp khi đất không có sổ đỏ:

Căn cứ khoản 1 Điều 91 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, tranh chấp đất đai trong trường hợp các bên tranh chấp không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì việc giải quyết tranh chấp được thực hiện dựa theo các căn cứ sau:

  • Chứng cứ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đất do các bên tranh chấp đất đai đưa ra;
  • Thực tế diện tích đất mà các bên tranh chấp đang sử dụng ngoài diện tích đất đang có tranh chấp và bình quân diện tích đất cho một nhân khẩu tại địa phương;
  • Sự phù hợp của hiện trạng sử dụng thửa đất đang có tranh chấp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
  • Chính sách ưu đãi người có công của Nhà nước;
  • Quy định của pháp luật về giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất.
Tranh chấp đất đai không có sỏ đỏ

Đất không có sổ đỏ, giải quyết tranh chấp như thế nào? Đồ hoạ: MInh Huy

II. Trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai không có sổ đỏ:

1. Hình thức giải quyết:

Hiện nay, có 2 hình thức giải quyết tranh chấp đất đai khi không có sổ đỏ:

  • Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại UBND cấp có thẩm quyền.
  • Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

>>> Tham khảo ngay: Dịch vụ tư vấn Luật Đất Đai uy tín tại Luật Bắc Dương

2. Thủ tục giải quyết

2.1 Hòa giải

Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc; giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở. Trong trường hợp các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.

Theo đó, tranh chấp về quyền sử dụng đất thì bắt buộc phải thông qua thủ tục hòa giải tại UBND cấp xã. Nếu không tiến hành hòa giải tại UBND; chủ thể tranh chấp không có quyền nộp đơn khởi kiện tại Tòa án để giải quyết tranh chấp. Vì chưa đủ điều kiện khởi kiện theo khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP.

Lưu ý: Đối với những tranh chấp liên quan đến đất đai như: Tranh chấp về giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, nhà ở; Tranh chấp về di sản thừa kế là quyền sử dụng đất; Tranh chấp tài sản chung là quyền sử dụng đất giữa vợ và chồng khi ly hôn, … các bên có thể khởi kiện trực tiếp tại Tòa án mà không phải thông qua hòa giải tại UBND cấp xã.

LIÊN HỆ NGAY HOTLINE TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ

LIÊN HỆ NGAY HOTLINE TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ

Thủ tục hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã 

Bước 1: Gửi đơn đề nghị hoà giải

Một bên hoặc các bên tranh chấp gửi đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp.

Bước 2: UBND cấp xã tiến hành kiểm tra, xác minh tranh chấp

Khi nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai; Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:

  • Thẩm tra, xác minh tìm hiểu nguyên nhân phát sinh tranh chấp;
  • Thu thập giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp: về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất.
  • Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải.

Bước 3: Tổ chức hòa giải tranh chấp đất đai

Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổ chức cuộc họp hòa giải có sự tham gia của các Bên tranh chấp; thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Việc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt. Trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là việc hòa giải không thành.

Bước 4: Lập biên bản hòa giải tranh chấp đất đai

Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản gồm các nội dung: Thời gian và địa điểm tiến hành hòa giải; thành phần tham dự hòa giải; tóm tắt nội dung tranh chấp thể hiện rõ về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất đang tranh chấp, nguyên nhân phát sinh tranh chấp (theo kết quả xác minh, tìm hiểu); ý kiến của Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai; những nội dung đã được các bên tranh chấp thỏa thuận, không thỏa thuận.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà các bên tranh chấp có ý kiến bằng văn bản khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải thành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải để xem xét giải quyết đối với ý kiến bổ sung và phải lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành.

Thời hạn hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã là không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.

2.2 Giải quyết tranh chấp đất đai không có sổ đỏ tại Ủy ban nhân dân

Theo quy định tại khoản 2 Điều 203 Luật Đất đai 2013, tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc; không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật đất đai 2013, thì đương sự được lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân.

Trường hợp đương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân có thẩm quyền thì việc giải quyết tranh chấp được thực hiện như sau:

  • Chủ tịch UBND cấp huyện có thẩm quyền giải quyết tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.
  • Trường hợp các bên tranh chấp không đồng ý với quyết định giải quyết của UBND cấp huyện thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định về tố tụng hành chính.
  • Chủ tịch UBND cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp của các tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
  • Trường hợp các bên tranh chấp không đồng ý với quyết định giải quyết của UBND cấp tỉnh thì có quyền khiếu nại lên Bộ trưởng Bộ TN&MT hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định về tố tụng hành chính.

Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân

Bước 1: Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai

Người có đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai nộp đơn tại UBND cấp huyện/tỉnh.

Hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai bao gồm:

  • Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai;
  • Biên bản hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã; biên bản hòa giải trong quá trình giải quyết tranh chấp;
  • Trích lục bản đồ, hồ sơ địa chính qua các thời kỳ liên quan đến diện tích đất tranh chấp và các tài liệu làm chứng cứ; chứng minh trong quá trình giải quyết tranh chấp;
  • Báo cáo đề xuất và dự thảo quyết định giải quyết tranh chấp hoặc dự thảo quyết định công nhận hòa giải thành.

Bước 2. Giải quyết đơn yêu cầu

  • Chủ tịch UBND huyện/tỉnh giao cơ quan tham mưu giải quyết.
  • Cơ quan tham mưu có nhiệm vụ:

         + Thẩm tra, xác minh vụ việc;

         + Tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp;

         + Tổ chức cuộc họp các ban; ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai (nếu cần thiết);

         + Hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.

Bước 3. Ban hành quyết định giải quyết tranh chấp

Chủ tịch UBND huyện/tỉnh ban hành quyết định giải quyết tranh chấp hoặc; quyết định công nhận hòa giải thành; gửi cho các bên tranh chấp; các tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan.

Nếu đương sự không đồng ý với quyết định giải quyết của Chủ tịch UBND huyện thì có thể lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp sau: Khiếu nại tới Chủ tịch UBND Tỉnh hoặc Khởi kiện tại Tòa án nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định pháp luật về tố tụng hành chính.

2.3 Giải quyết tranh chấp đất đai không có giấy tờ tại Tòa án nhân dân

Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì một trong các Bên có quyền khởi kiện ra Tòa án có thẩm quyền. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35; điểm c khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự quy định thì Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết đối với đối tượng tranh chấp là bất động sản.

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện

Hồ sơ bao gồm:

  • Đơn khởi kiện;
  • Giấy tờ chứng minh nguồn gốc đất và quá trình sử dụng đất;
  • Biên bản hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn;
  • Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân của người khởi kiện (Bản sao);
  • Sổ hộ khẩu (Bản sao);
  • Các giấy tờ liên quan khác.

Bước 2: Nộp đơn khởi kiện

Nộp đơn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có đất đang tranh chấp.

Hình thức nộp đơn: Người khởi kiện nộp đơn bằng một trong các hình thức sau:

  • Nộp trực tiếp tại Tòa án;
  • Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính.

Bước 3: Tòa án xem xét đơn khởi kiện và thụ lý vụ án

Nếu hồ sơ khởi kiện đầy đủ, Thẩm phán thông báo cho người khởi kiện nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí; người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

Trường hợp hồ sơ khởi kiện không đầy đủ, Thẩm phán thông báo để người khởi kiện sửa đổi, bổ sung.

Bước 4: Chuẩn bị xét xử 

Trong thời gian chuẩn bị xét xử, Tòa án tiến hành mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải giữa các đương sự.

Trường hợp các đương sự thỏa thuận được với nhau về vấn đề phải giải quyết trong vụ án thì Tòa án lập biên bản hòa giải thành. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó thì Thẩm phán ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự. Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo; kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp các đương sự không thỏa thuận được với nhau về vấn đề phải giải quyết trong vụ án thì Tòa án lập biên bản hòa giải không thành; Tòa án ra quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Bước 5: Tòa án mở phiên Tòa xét xử sơ thẩm vụ án

Sau khi có Bản án sơ thẩm, các Bên tranh chấp có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự, đại diện cơ quan; tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện không có mặt tại phiên tòa hoặc; không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Tranh chấp đất đai không có sổ đỏ rất phức tạp và cần nhiều thời gian giải quyết. Nếu quý khách hàng còn thắc mắc cần tư vấn về vấn đề này, xin vui lòng liên hệ đến hotline 1900 996 626 để được tư vấn miễn phí.

LIÊN HỆ NGAY HOTLINE TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ

LIÊN HỆ NGAY HOTLINE TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ