Luật sư tư vấn tranh chấp đất đai giỏi, tận tâm tại Hà Nội

Luật sư tư vấn tranh chấp đất đai giỏi, tận tâm tại Hà Nội

Tranh chấp đất đai là một trong những tranh chấp phổ biến nhất hiện nay. Thực tế là giá trị tranh chấp đất đai thường rất lớn. Vì vậy, các bên luôn tìm đến những luật sư  uy tín để có thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình một cách tốt nhất. Tuy nhiên, làm thế nào để lựa chọn đúng luật sư để giải quyết các tranh chấp liên quan đến đất đai là một vấn đề đối với các bên tranh chấp. Bài viết dưới đây của Luật Bắc Dương sẽ cung cấp những thông tin cần thiết để bạn nắm được cách, làm thế nào lựa chọn được luật sư tư vấn tranh chấp đất đai giỏi, tận tâm tại Hà Nội.

1. Tranh chấp đất đai cần một luật sư như thế nào?

1.1 Am hiểu về pháp luật

Luật sư là một công việc đặc thù, đòi hỏi không chỉ bằng cấp chuyên môn mà còn việc am hiểu tường tận quy định pháp luật. Việc có một kiến thức chắc chắn sẽ giúp cho luật sư thuận lợi trong việc tìm ra những quy định phù hợp cho vụ việc mình phụ trách. Bên cạnh việc đẩy nhanh quá trình nghiên cứu hồ sơ, lựa chọn một luật sư am hiểu pháp luật còn giúp tạo niềm tin nơi thân chủ. 

LIÊN HỆ NGAY HOTLINE TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ

LIÊN HỆ NGAY HOTLINE TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ

1.2 Giải quyết tình huống thực tế thấu tình, đạt lý

“Pháp luật là đạo đức tối thiểu. Đạo đức là pháp luật tối đa”. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, không phải cứ áp dụng các quy định pháp luật cũng sẽ đồng nghĩa với việc thắng kiện. Do đó, giải quyết tình huống thực tế thấu tình, đạt lý nhưng vẫn đảm bảo đầy đủ quyền và lợi ích hợp pháp của thân chủ cũng là yếu tố quan trọng để lựa chọn luật sư cho mình. 

Nên lựa chọn một vị luật sư giải quyết vấn đề thấu tình, đạt lý (Nguồn: Internet)

1.3 Đơn vị tổ chức hành nghề của luật sư

Căn cứ vào Điều 23 Luật Luật sư 2006, sửa đổi bổ sung bởi khoản 13 Điều 1 Luật Luật sư 2012, quy định về hình thức hành nghề của luật sư như sau:

Luật sư được lựa chọn một trong hai hình thức hành nghề sau đây: 

1. Hành nghề trong tổ chức hành nghề luật sư được thực hiện bằng việc thành lập hoặc tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư; làm việc theo hợp đồng lao động cho tổ chức hành nghề luật sư; 

2. Hành nghề với tư cách cá nhân theo quy định tại Điều 49 của Luật này.”

Như vậy, các tổ chức hiện nay bao gồm: (1) Công ty Luật và (2) Văn phòng Luật sư. Các tổ chức này đều chịu sự quản lý của Đoàn Luật sư và Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động. Tuy nhiên cũng cần lưu ý rằng, không phải các tổ chức hành nghề luật đều uy tín và có đủ điều kiện bảo vệ tốt cho thân chủ của mình. Do đó, bạn cần tham khảo nhiều nguồn uy tín, cũng như nghiên cứu cẩn thận để chọn được một đơn vị tổ chức hành nghề luật sư tốt. 

1.4 Tính minh bạch, rõ ràng khi cung cấp dịch vụ

Căn cứ Điều 26 Luật Luật sư 2006, quy định về việc thực hiện dịch vụ pháp lý theo hợp đồng dịch vụ pháp lý như sau:

“1. Luật sư thực hiện dịch vụ pháp lý theo hợp đồng dịch vụ pháp lý, trừ trường hợp luật sư tham gia tố tụng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng và luật sư hành nghề với tư cách cá nhân làm việc theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức.

2. Hợp đồng dịch vụ pháp lý phải được làm thành văn bản và có những nội dung chính sau đây:

a) Tên, địa chỉ của khách hàng hoặc người đại diện của khách hàng, đại diện của tổ chức hành nghề luật sư hoặc luật sư hành nghề với tư cách cá nhân;

b) Nội dung dịch vụ; thời hạn thực hiện hợp đồng;

c) Quyền, nghĩa vụ của các bên;

d) Phương thức tính và mức thù lao cụ thể; các khoản chi phí (nếu có);

đ) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

e) Phương thức giải quyết tranh chấp.”

Một tổ chức hành nghề luật sư uy tín, minh bạch trong các vấn đề pháp lý (Nguồn: Internet)

Như vậy, khi hành nghề luật sư, đặc biệt là làm việc theo dịch vụ cung cấp pháp lý cho khách hàng, luật sư phải tuyệt đối tuân thủ theo các quy định của pháp luật cả về nội dung lẫn hình thức. Đồng thời, luật sư cũng cần đảm bảo tuân thủ theo các quy định theo bộ quy tắc ứng xử hành nghề luật sư để bảo vệ tốt nhất cho quyền và lợi ích hợp pháp cho thân chủ. 

2. Trình tự giải quyết một vụ án tranh chấp đất đai

2.1 Trình tự thủ tục

a. Hồ sơ khởi kiện

Căn cứ vào Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, người khởi kiện cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm các tài liệu sau đây:

– Đơn khởi kiện theo mẫu;

– Biên bản hoà giải không thành có chứng nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã, kèm theo chữ ký của các bên xảy ra tranh chấp;

– Giấy tờ của người khởi kiện gồm: Sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu còn giá trị sử dụng;

– Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo;

Mẫu đơn khởi kiện (Nguồn: Internet)

b. Trình tự thủ tục 

Bước 1. Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định ở trên

Bước 2. Nộp hồ sơ

Khi có đầy đủ hồ sơ khởi kiện, người khởi kiện thực hiện việc nộp đơn tại Toà án nhân dân có thẩm quyền theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015. Theo đó, có hai hình thức nộp đơn:

– Nộp đơn trực tiếp tại Tòa án;

– Gửi đến Tòa án theo đường bưu điện;

– Gửi trực tuyến theo hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Toà án.

Bước 3. Tiếp nhận và xử lý đơn kiện

Căn cứ vào Điều 191 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, quy định như sau:

– Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây:

  • Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;
  • Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 317 của Bộ luật này;
  • Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;
  • Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

– Kết quả xử lý đơn của Thẩm phán quy định tại khoản 3 Điều này phải được ghi chú vào sổ nhận đơn và thông báo cho người khởi kiện qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

Bước 4. Thụ lý vụ án 

Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

Bước 5. Chuẩn bị xét xử và phiên tòa sơ thẩm 

>>> Tham khảo ngay: Dịch vụ tư vấn Luật Đất Đai uy tín tại Luật Bắc Dương

2.2 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai 

Nộp đơn đến Toà án có thẩm quyền (Nguồn: Internet)

Căn cứ theo Điều 203 Luật Đất đai 2013, thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai được quy định như sau:

“Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau:

1. Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết;

2. Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:

a) Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;

3. Trường hợp đương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau:

a) Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

b) Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;”

Như vậy, thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai sẽ được phân ra như sau:

– Có Giấy chứng nhận hoặc có một trong số các loại giấy tờ theo luật định: Toà án nhân dân;

– Không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ theo luật định thì lựa chọn một trong hai hình thức:

  • Nộp đơn yêu cầu giải quyết tại Uỷ ban nhân dân có thẩm quyền;
  • Tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng với nhau: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện giải quyết (nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì khiếu nại đến Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân);
  • Tranh chấp giữa tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài chính và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân)
  • Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.

3. Dịch vụ pháp lý tại Luật Bắc Dương 

Như các bạn đã thấy, để tiến hành giải quyết một vụ tranh chấp đất đai, đòi hỏi thời gian và công sức của người khởi kiện. Tuy nhiên, tất cả những vấn đề trên đều sẽ được giải quyết nếu như bạn tìm đến một dịch vụ hỗ trợ pháp lý. Nếu bạn đang có nhu cầu tìm một đội ngũ pháp lý uy tín tại Hà Nội, thì có thể tham khảo Luật Bắc Dương – Chúng tôi tự tin là đơn vị cung cấp dịch vụ pháp lý chất lượng, giá cả cạnh tranh nhất tại khu vực.

Sử dụng dịch vụ tại Luật Bắc Dương bạn sẽ nhận được:

– Tư vấn giải quyết tranh chấp tài sản đất đai nhanh chóng, đúng pháp luật;

– Hỗ trợ soạn thảo các văn bản, đơn từ… cần thiết cho các thủ tục hành chính như đơn khởi kiện, khiếu nại, đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự;

– Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ liên quan đến thủ tục tố tụng;

– Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự một cách tối đa;

– Người được ủy quyền tiến hành tố tụng hoặc tham gia tố tụng tại phiên tòa;

– …

>>> Tham khảo ngay: Dịch vụ luật sư tại Luật Bắc Dương

Với tất cả những lợi ích trên, bạn sẽ không cần phải tốn qua nhiều thời gian để giải quyết các vấn đề liên quan đến hồ sơ cũng như theo đuổi vụ kiện. Tất cả sẽ được chuẩn bị một cách đầy đủ, chính xác, đảm bảo hợp pháp bởi đội ngũ luật sư uy tín, chất lượng của Luật Bắc Dương. 

Liên hệ ngay đến hotline 1900 996 626 để được tư vấn miễn phí và có trải nghiệm dịch vụ tốt nhất. 

LIÊN HỆ NGAY HOTLINE TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ

LIÊN HỆ NGAY HOTLINE TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ